Thuốc Propylthiouracil (PTU) – Điều Trị Tăng Năng Tuyến Giáp

  • Hoạt chất: Propylthiouracil
  • Quy cách: Hộp 100 viên
  • Thương hiệu: Công ty CP SHDP Ba Đình
  • Xuất xứ: Việt Nam
80.000 

Thuốc Propylthiouracil (PTU) được chỉ định điều trị tăng năng tuyến giáp để chuẩn bị phẫu thuật hoặc điều trị ion phóng xạ và xử trí cơn nhiễm độc giáp.

Mua ngay
HỆ THỐNG NHÀ THUỐC THỤC ANH
178 Phùng Hưng, Phúc La , Hà Đông , Hà Nội
276 Lương Thế Vinh , Trung Văn , Từ Liêm , Hà Nội
119 Đốc Ngữ, Ba Đình , Hà Nội
108 Nguyễn Huy Tưởng , Thanh Xuân , Hà Nội
Hotline : 0925083636

Cường chức năng tuyến giáp hay cường giáp là thuật ngữ để chỉ tình trạng tuyến giáp tăng tổng hợp và giải phóng hormon. Khi nồng độ hormon tuyến giáp lưu hành trong máu tăng cao sẽ tác động gây rối loạn chức năng của các cơ quan và tổ chức trong cơ thể dẫn đến nhiễm độc hormon tuyến giáp.Ship Thuốc Nhanh xin gửi tới quý khách hàng thông tin đầy đủ về Thuốc Propylthiouracil (PTU) được chỉ định điều trị tăng năng tuyến giáp tại bài viết này.

Thông tin về Thuốc Propylthiouracil (PTU) – Điều Trị Tăng Năng Tuyến Giáp

CÔNG THỨC :

  • Propylthiouracil 50mg.
  • Tá dược : Lactose , Avicel , Magnesi stearat , Povidon K30 , Sodium starch glycolat , tinh bột ngô ( Corn starch ) vừa đủ 1 viên.

CHỈ ĐỊNH : 

  • Điều trị tăng năng tuyến giáp để chuẩn bị phẫu thuật hoặc điều trị ion phóng xạ và xử trí cơn nhiễm độc giáp.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH :

  • Các bệnh về máu nặng có trước ( thí dụ mất bạch cầu hạt , thiếu máu bất sản ,…) Viêm gan.
  • Mẫn cảm với Propylthiouracil hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN ( ADR ) :

  • Tỷ lệ ADR do propylthiouracil tương đối thấp 1-5% người bệnh giảm bạch cầu.Mất bạch cầu hạt là ADR hiếm gặp và nghiêm trọng nhất thường xảy ra trong vòng 3 tháng đầu điều trị và hiếm xảy ra sau 4 tháng điều trị.ADR về gan hiếm gặp ,thường hồi phục sau khi ngừng thuốc , nhưng viêm gan gây tư vong với bệnh não và/hoặc hoại tử gan đáng kể đã xảy ra ở một số ít người bệnh .Điều trị kéo dài với propylthiouracil có thể gây suy giáp.
  • Thường gặp , ADR > 1/100 :
    • Huyết học : giảm bạch cầu.Nếu lượng bạch cầu dưới 4000 , bạch cầu đa nhân trung tính dưới 45% phải ngừng thuốc.
    • Da : ban, mày đay , ngứa , ngoại ban , viêm da tróc.
    • Thần kinh – cơ và xương : đau khớp , đau cơ.
    • Khác : viêm động mạch .
  • Ít gặp , 1/1000 < ADR < 1/100 :
    • Huyết học : mất bạch cầu hạt.
    • Thần kinh trung ương : nhức đầu, ngủ gà , chóng mặt, sốt do thuốc.
    • Tim mạch : phù , viêm mạch da.
    • Da : rụng tóc lông, nhiễm sắc tố da.
    • Tiêu hoá : buồn nôn , nôn ,đau thượng vị , bệnh tuyến nước bọt.
    • Thần kinh – cơ và xương : dị cảm , viêm dây thần kinh.
    • Gan : vàng da , viêm gan.
  • Hiếm gặp ADR < 1/1000 :
    • Huyết học : giảm bạch cầu hạt , giảm tiểu cầu , thiếu máu không tái tạo , giảm prothrombin – huyết và chảy máu.
    • Gan : phản ứng nghiêm trọng
    • Hô hấp : viêm phổi kẽ.
    • Thận : viêm thận .
    • Khác : bệnh hạch bạch huyết , hội chứng giống lupus , viêm đa cơ, ban đỏ nốt.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG :

  • Propylthiouracil dùng uống , liều hàng ngày thường chia đều thành 3 liều nhỏ uống cách nhau khoảng 8 giờ.Trong một số trường hợp khi cần liều hàng ngày lớn hơn 300mg , có thể uống với khoảng cách gần hơn ( ví dụ , cách 4 hoặc 6 giờ 1 lần ).
  • Điều trị tăng năng tuyến giáp ở người lớn :
    • Liều ban đầu thường dùng cho người lớn là 300 – 450 mg , chia thành liều nhỏ uống cách nhau 8 giờ, đời khi người bệnh có tăng năng tuyến giáp nặng và/hoặc bướu giáp rất lớn có thể cần dùng liều ban đầu 600mg – 1200 mg mỗi ngày .Nói chung, khi hoàn toàn kiểm soát được triệu chứng , thì tiếp tục điều trị với liều ban đầu trong khoảng 2 tháng .
    • Phải hiệu chỉnh cẩn thận liều tiếp sau , tuỳ theo dung nạp và đáp ứng điều trị của người bệnh .Liều duy trì đối với người lớn thay dổi ,thường xê dịch từ một phần ba đến hai phần ba liều ban đầu.Liều duy trì thường dùng đối với người lớn là 100 – 150mg mỗi ngày, chia thành liều nhỏ uống cách nhau 8 -12 giờ.
  • Điều trị cơn nhiễm độc giáp ở người lớn :
    • Liều Propylthiouracil thường dùng là 200mg , cứ 4-6 giờ uống một lần trong ngày thứ nhất , khi hoàn toàn kiểm soát được triệu chứng thì giảm dần tới liều duy trì thường dùng ..
  • Điều trị tăng năng tuyến giáp ở trẻ em :
    • Liều ban đầu thường dùng là 5-7mg/kg/ngày , chia thành những liều nhỏ , uống cách nhau 8 giờ , hoặc 50-150mg mỗi ngày ở trẻ em 6-10 tuổi và 150-300mg hoặc 150mg/m² mỗi ngày cho trẻ em 10 tuổi hoặc lớn hơn.
    • Liều duy trì cho trẻ em : 1/3 đến 2/3 của liều ban đầu , chia thành liều nhỏ uống cách nhau 8-12 giờ.
    • Để điều trị tăng năng tuyến giáp ở trẻ sơ sinh , liều khuyên dùng là 5-10mg/kg mỗi ngày .
  • Người cao tuổi : nên dùng liều thấp hơn , liều đầu tiên 150-300mg/ngày.
  • Liều khi suy thận :
    • Độ thanh thải creatinin 10-15ml/phút : liều bằng 75% liều thường dùng.
    • Độ thanh thải creatinin dưới 10ml/phút : liều bằng 50% liều thường dùng.

BẢO QUẢN :

  • Nơi khô , tránh ánh sáng , nhiệt độ dưới 30°C.

Đánh giá Thuốc Propylthiouracil (PTU) – Điều Trị Tăng Năng Tuyến Giáp

5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Thuốc Propylthiouracil (PTU) – Điều Trị Tăng Năng Tuyến Giáp
Gửi ảnh chụp thực tế
0 ký tự (tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Chưa có bình luận nào